Tê giác
Trước năm 1954, trong phương ngữ tiếng Việt miền Bắc con tê giác được gọi là tê ngưu (chữ Hán: 犀牛) hoặc con tê, cái sừng của con tê ngưu gọi là “tê giác” (犀角), trong đó “giác” (角) là từ Hán Việt, nó có nghĩa là cái sừng. Wikipedia
Trước năm 1954, trong phương ngữ tiếng Việt miền Bắc con tê giác được gọi là tê ngưu (chữ Hán: 犀牛) hoặc con tê, cái sừng của con tê ngưu gọi là “tê giác” (犀角), trong đó “giác” (角) là từ Hán Việt, nó có nghĩa là cái sừng. Wikipedia